Mục Tiêu Nghề Nghiệp



truy Lượt Xem:93

Hạch toán trái phiếu phát hành sử dụng TK 343 dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng.

Theo Thông tư 200, để hạch toán Trái phiếu phát hành kế toán sử dụng Tài khoản 343.

Tài khoản 343 -­ Trái phiếu phát hành: Là TK dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán trái phiếu của DN. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ.

Hạch toán trái phiếu phát hành

Hạch toán trái phiếu phát hành sử dụng TK 343

Kế toán sẽ hạch toán 2 loại trái phiếu: Trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi. Cụ thể:

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

Hạch toán Trái phiếu phát hành đối với trái phiếu thường (TK 3431).

Căn cứ vào các tài khoản cấp 3, kế toán hạch toán cụ thể như sau:

 Hạch toán Trái phiếu phát hành khi phát hành trái phiếu ngang giá (TK 34311).

Hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể như sau:

 Kế toán phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…: Mệnh giá trái phiếu

Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu.

 Kế toán trả lãi trái phiếu.

Trường hợp trả lãi trái phiếu định kỳ.

Khi Doanh nghiệp trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá lãi trái phiếu (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 627, 241: Trị giá lãi trái phiếu (nếu được vốn hoá)

Có các TK 111, 112,…: Trị giá số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ.

Trường hợp trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn).

– Từng kỳ, Doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá chi phí lãi vay phải trả trong kỳ (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627: Trị giá chi phí lãi vay phải trả trong kỳ (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)

Có TK 335: Trị giá phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ.

– Cuối thời hạn của trái phiếu, Doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, hạch toán:

Nợ TK 335: Tổng số tiền lãi trái phiếu

Nợ TK 34311: Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)

Có các TK 111, 112,…: Tổng trị giá phải trả.

Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành.

Hạch toán chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước)  Phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

– Tại thời điểm phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…: Tổng số tiền thực thu

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước)

Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu.

– Định kỳ, kế toán phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá lãi trái phiếu phải trả (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627: Trị giá lãi trái phiếu phải trả (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)

Có TK 242: Trị giá lãi trái phiếu phải trả (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

 Hạch toán chi phí phát hành trái phiếu.

– Phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ TK 34311: Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112,…: Mệnh giá trái phiếu.

– Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế, hạch toán:

Nợ các TK 635, 241, 627: (số phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)

Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu.

 Hạch toán khi thanh toán trái phiếu khi đáo hạn:

Nợ TK 34311: Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112,…: Trị giá phải trả.

 Hạch toán Trái phiếu phát hành khi phát hành trái phiếu có chiết khấu (TK 34312).

Hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể như sau:

 Kế toán phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…: Số tiền thu về bán trái phiếu

Nợ TK 34312: Chiết khấu trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu)

Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu.

 Hạch toán trả lãi trái phiếu.

Trường hợp trả lãi định kỳ.

Khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá lãi vay (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627: Trị giá lãi vay (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)

Có các TK 111, 112,…: Trị giá số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ

Có TK 34312: Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ).

Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn).

– Từng kỳ, Doanh nghiệp phải tính chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá chi phí lãi vay phải trả (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627: Trị giá chi phí lãi vay phải trả (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang)

Có TK 335: Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)

Có TK 34312: Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ).

– Cuối thời hạn của trái phiếu, Doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, hạch toán:

Nợ TK 335: Tổng số tiền lãi trái phiếu

Nợ TK 34311: Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112,…: Tổng trị giá phải trả.

Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành.

Hạch toán chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) Phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí.

– Khi phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…: Tổng số tiền thực thu

Nợ TK 34312: Chiết khấu trái phiếu

Nợ TK 242: Số tiền lãi trái phiếu trả trước

Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu.

– Định kỳ, kế toán tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hoá, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá chi phí lãi vay (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627: Trị giá chi phí lãi vay (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)

Có TK 242: Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ

Có TK 34312: Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ).

 Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, hạch toán:

Nợ TK 34311: Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112,…: Trị giá phải trả.

 Hạch toán Trái phiếu phát hành khi phát hành trái phiếu có phụ trội (TK 34313).

Hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể như sau:

 Kế toán phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Số tiền thu về bán trái phiếu

Có TK 34313: Phụ trội trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu)

Có TK 3431: Mệnh giá trái phiếu.

 Hạch toán trả lãi trái phiếu.

Trường hợp trả lãi định kỳ.

Khi trả lãi, kế toán tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá chi phí lãi vay phải trả(nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627: Trị giá chi phí lãi vay phải trả (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)

Có các TK 111, 112,…: Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ.

Đồng thời, kế toán phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, hạch toán:

Nợ TK 34313: Phụ trội trái phiếu (số phân bổ dần từng kỳ)

Có các TK 635, 241, 627: Phụ trội trái phiếu.

Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn).

Từng kỳ, Doanh nghiệp ghi nhận trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ.

– Kế toán tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, hạch toán:

Nợ các TK 635, 241, 627: Chi phí phải trả

Có TK 335: Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).

– Đồng thời, kế toán phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, hạch toán:

Nợ TK 34313: Phụ trội trái phiếu

Có các TK 635, 241, 627: Phụ trội trái phiếu.

– Cuối thời hạn của trái phiếu, Doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, hạch toán:

Nợ TK 335: Tổng số tiền lãi trái phiếu

Nợ TK 34311: Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)

Có các TK 111, 112,…: Tổng trị giá phải trả.

Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành.

Kế toán hạch toán chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) >>> Phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

– Khi phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…: Tổng số tiền thực thu

Nợ TK 242: Số tiền lãi trái phiếu trả trước

Có TK 34313: Phụ trội trái phiếu

Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu.

– Định kỳ, kế toán tính phân bổ chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá chi phí lãi vay (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627: Trị giá chi phí lãi vay (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)

Có TK 242: Trị giá chi phí lãi vay (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

– Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, hạch toán:

Nợ TK 34313: Phụ trội trái phiếu (số phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ)

Có các TK 635, 241, 627: Phụ trội trái phiếu.

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

Hạch toán Trái phiếu phát hành đối với trái phiếu chuyển đổi (TK 3432).

Kế toán hạch toán cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

 Xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi.

Tại thời điểm phát hành, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi

Có TK 3432: Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)

Có TK 4113: Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

 Hạch toán chi phí phát hành trái phiếu phát sinh.

Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu >>> Kế toán phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu.

– Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, hạch toán:

Nợ TK 3432: Trái phiếu chuyển đổi

Có các TK 111, 112, 338…: Trị giá phải trả.

– Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu vào chi phí tài chính, hạch toán:

Nợ các TK 635, 241, 627: Trị giá chi phí phát hành trái phiếu

Có TK 3432: Trị giá chi phí phát hành trái phiếu.

– Ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu phải trả.

Định kỳ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc tính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi. Hạch toán:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Nợ các TK 241, 627: (nếu vốn hoá)

Có TK 335: Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)

Có TK 3432: Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa số lãi trái phiếu tính theo lãi suất thực tế hoặc lãi suất trái phiếu tương đương không có quyền chuyển đổi cao hơn số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa).

 Hạch toán Trái phiếu phát hành khi đáo hạn.

Có 2 trường hợp xảy ra.

 Trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp hoàn trả gốc trái phiếu, hạch toán:

Nợ TK 3432: Trái phiếu chuyển đổi

Có các TK 111, 112: Trị giá phải trả.

Đồng thời, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, hạch toán:

Nợ TK 4113: Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần.

 Trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, hạch toán:

Nợ TK 3432: Trái phiếu chuyển đổi

Có TK 4111: Mệnh giá trái phiếu

Có TK 4112: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá nợ gốc trái phiếu chuyển đổi.

Đồng thời, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, hạch toán:

Nợ TK 411: Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần.


Tags:
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn